kiến thức pháp luật thừa kế - di chúc

Cách viết di chúc như thế nào để không bị vô hiệu

viết di chúc thế nào để không bị vô hiệu
Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Vậy làm sao để di chúc không mắc phải những vấn đề pháp lý dẫn đến vô hiệu. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn cách viết di chúc để không bị vô hiệu theo quy định của pháp luật hiện hành (Bộ luật Dân sự 2015)

Đầu tiên, cần xem xét những nội dung cần có trong di chúc cần thiết có trong di chúc

- Quốc hiệu, tiêu ngữ: để đảm bảo tính hình thức trình bày của bản di chúc chứ cũng không ảnh hưởng đến tính hiệu lực của di chúc

- Thông tin cá nhân: Tên, CMND, hộ khẩu thường trú,...đúng với thông tin của người lập di chúc

- Nội dung di chúc: Tài sản, di sản để lại và những người sẽ được hưởng, điều kiện để tổ chức, cá nhân được hưởng di sản; chỉ định đối tượng thực hiện nghĩa vụ và nội dung nghĩa vụ,...

Tuy nhiên, toàn bộ di chúc phải đáp ứng các điều kiện sau thì pháp luật mới công nhận giá trị của di chúc đó:

1. Đối tượng lập di chúc

-  Người thành niên có đủ điều kiện theo quy định Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

-  Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc

Người lập di chúc cần đi khám sức khỏe để đến cơ quan y tế xác định người đó vẫn còn minh mẫn, sáng suốt. Sau đó yêu cầu UBND xã, phường, hoặc phòng công chứng thực cho ý chí của người lập đối với nội dung di chúc

Trường hợp vì sức khỏe người lập di chúc không đến các cơ quan trên để làm di chúc thì bạn có thể yêu cầu công chứng viên tới chỗ ở của mình để lập di chúc.

Xem thêm: lập di chúc có cần khám sức khỏe không?

2. Hình thức của di chúc

Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.

* Nếu là di chúc bằng văn bản gồm 4 dạng:

- Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.

- Di chúc bằng văn bản có người làm chứng. Mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây:

+ Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.

+ Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc.

+ Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

- Di chúc bằng văn bản có công chứng.

- Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

+ Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng

Người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc.

Việc lập di chúc bằng văn bản không có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631 của Bộ luật này.

+ Di chúc bằng văn bản có người làm chứng

Trường hợp người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.

+ Di chúc có công chứng hoặc chứng thực

Người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực bản di chúc.

Tham khảo: thủ tục công chứng di chúc

3. Nội dung của di chúc

Nội dung của di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội. Nội dung di chúc là sự thể hiện ý chí của người lập di chúc về việc định đoạt tàu sản của mình cho những người thừa kế.

- Ngày, tháng, năm lập di chúc;

- Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

-  Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

-  Di sản để lại và nơi có di sản.

4. Quy định về Hiệu lực của di chúc

1. Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế.

2. Di chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong trường hợp sau đây:

a) Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;

b) Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Trường hợp có nhiều người thừa kế theo di chúc mà có người chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, một trong nhiều cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế thì chỉ phần di chúc có liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức này không có hiệu lực.

LƯU Ý:

Di chúc không nên viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc nhiều trang thì mỗi trang phải được đánh số thứ tự và đều phải ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc

Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.

Người lập di chúc có thể sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc đã lập vào bất cứ lúc nào.

Trường hợp người lập di chúc bổ sung di chúc thì di chúc đã lập và phần bổ sung có hiệu lực pháp luật như nhau; nếu một phần của di chúc đã lập và phần bổ sung mâu thuẫn nhau thì chỉ phần bổ sung có hiệu lực pháp luật.

Đăng nhận xét

0 Nhận xét